Những điều có thể bạn chưa biết về Chế độ tài sản trước hôn nhân, trong thời kỳ hôn nhân và sau khi ly hôn

Hầu hết phần lớn những tranh chấp phát sinh liên quan đến vợ chồng đều liên quan đến tài sản. Công ty Luật Dragon sẽ tư vấn những điều mà các cặp vợ chồng cần biết về chế độ tài sản trước khi kết hôn, trong thời kỳ hôn nhân và trường hợp sau khi ly hôn.

* Thỏa thuận chế độ tài sản tiền hôn nhân

Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản riêng của vợ chồng được lập khi nào?

– Chỉ được lập và công nhận khi hai người chưa đăng ký kết hôn.

Lưu ý: Chưa đăng ký kết hôn được hiểu là cặp đôi chưa thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã, phường chứ không được hiểu là chưa tổ chức đám cưới.

– Hai người cùng đồng thuận và quyết định lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận của cặp đôi.

– Được lập trước khi đăng ký kết hôn, thỏa thuận được lập bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực.

– Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Về việc yêu cầu chia tài sản: Tài sản chung vợ chồng có thể được chia ngay trong thời kỳ hôn nhân, khi ly hôn hoặc sau khi ly hôn mà khi giải quyết ly hôn mà các bên chưa phân chia về tài sản.

* Chế độ tài sản trong thời kỳ hôn nhân

Để có thể chứng minh tài sản riêng khi ly hôn, vợ chồng phải có bằng chứng chứng minh tài sản đó thuộc các trường hợp là tài sản tiêng theo quy định của Luật hôn nhân gia đình như sau:

– Đối với tài sản có trước khi kết hôn: Có thể là hợp đồng mua bán tài sản, các hóa đơn chứng từ chứng minh việc mua bán chuyển nhượng, giấy chứng nhận quyền sở hữu…

– Đối với tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng:  Cung cấp các văn bản chứng minh quyền thừa kế hợp pháp, hợp đồng tặng cho và giấy tờ chứng minh hoàn tất việc tặng cho riêng….

– Đối với tài sản được chia riêng trong thời kỳ hôn nhân thì phải nộp văn bản thỏa thuận chia tài sản chung được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.

– Tài sản phục vụ nhu cầu cấp thiết của vợ chồng như các đồ dùng, tư trang cá nhân…

Đồng thời theo quy định tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình quy định về tài sản riêng khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm những khoản sau:

– Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

– Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

– Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ chồng nhận được theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Ngoài ra theo quy định tại Điều 14 Nghị định 126/2014/NĐ-CP về hậu quả của việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân: “Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không làm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định”.

Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

* Chế độ Tài sản khi vợ chồng ly hôn

Trong vấn đề chia tài sản khi ly hôn nếu bên có tài sản không chứng minh được đó là tài sản riêng thì đương nhiên sẽ được xác định là tài sản chung của vợ chồng.

Về nguyên tắc chung chia tài sản khi ly hôn thì tài sản chung sẽ được chia đôi nhưng khi giải quyết trong những trường hợp cụ thể tòa sẽ xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này…

Người ngoại tình sẽ bất lợi khi chia tài sản như sau:

Theo Thông tư liên tịch 01/2016 TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành quy định của Luật hôn nhân và gia đình thì vợ chồng có quyền tự thỏa thuận về toàn bộ vấn đề, bao gồm phân chia tài sản khi ly hôn.

Trường hợp một bên vợ hoặc chồng gửi đơn lên tòa án yêu cầu giải quyết, Tòa án sẽ tính đến một số yếu tố để xác định tỷ lệ tài sản của mỗi người. Hội đồng xét xử sẽ dựa vào lỗi của một trong các bên vi phạm quyền và nghĩa vụ nhân thân, tài sản dẫn đến ly hôn để ra phán quyết. Ví dụ: Nếu người chồng có hành vi bạo lực gia đình, ngoại tình thì tòa án xem xét yếu tố “lỗi” này để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên.

Khi đã ly hôn, về mặt pháp lý quan hệ vợ – chồng đã chấm dứt. Tòa án đã phân chia tài sản và con cái theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên không ít trường hợp sau đó phát hiện chồng hoặc vợ có tài sản bí mật hình thành trong thời kỳ hôn nhân.

Trong trường hợp này, nếu không có căn cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung và phân chia theo luật định.

—————————————–

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ

Công ty Luật TNHH Dragon

Hotline: 1900599979

Văn phòng Luật sư tại Hà Nội: Phòng 14.6, Tầng 14, Tòa nhà Vimeco, đường Phạm Hùng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội.

Văn Phòng Luật Sư tại Hải Phòng: Phòng 4.6 Tòa nhà Khánh Hội, Lô 2/3C đường Lê Hồng Phong, quận Ngô Quyền, Hải Phòng.

Văn phòng Luật sư Dragon hân hạnh được mang đến cho Quý khách hàng những dịch vụ pháp lý tốt nhất.

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

© 2018 - Bản quyền thuộc Công ty Cổ phần GLC Việt Nam